KẾ HOẠCH Triển khai thực hiện Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia ngành Công Thương năm 2024
Thứ năm - 04/04/2024 23:11
Thực hiện Kế hoạch số 585/KH-UBND ngày 03/3/2022 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 (Đề án 06); Quyết định số 609/QĐ-UBND ngày 10/4/2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt các mô hình điểm về bảo đảm dữ liệu dân cư “đúng, đủ, sạch, sống” và đề án 06 trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Quyết định 1827/QĐ-UBND ngày 10/11/2023 về việc phê duyệt bổ sung mô hình điểm về bảo đảm dữ liệu dân cư “đúng, đủ, sạch, sống” và đề án 06 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Căn cứ Kế hoạch số 481/KH-BCĐ ngày 30/01/2024 của Ban chỉ đạo đề án 06 về việc Triển khai thực hiện đề án phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực deidenj tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 – 2025, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2024; Sở Công Thương tỉnh Điện Biên ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia năm 2024, cụ thể như sau
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ; Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 23/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch số 585/KH-UBND ngày 03/3/2022 của UBND tỉnh Điện Biên. Quyết tâm hoàn thành các nhiệm vụ được giao của Đề án 06.
- Nhận diện các khó khăn, vướng mắc, điểm nghẽn trong quá trình triển khai thực hiện các nhiệm vụ của ngành Công Thương được giao tại Đề án 06, qua đó kịp thời đề ra các giải pháp xử lý, khắc phục những tồn tại, hạn chế.
- Xác định nhiệm vụ, gắn với trách nhiệm thực hiện trong việc triaanr khai thực hiện Đề án 06, trọng tâm là phát triển ứng dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Căn cước công dân, định danh và xác thực điện tử, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và chuyển đổi số quốc gia, mạng lại nhiều lợi ích trước mắt và lâu dài, góp phần xây dựng Chính phủ điện tử, chính phủ số.
2. Yêu cầu
- Đảm báo bám sát chủ đề của năm 2024 là “Hoàn thiện thể chế, hạ tầng, số hóa dữ liệu, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy mạnh triển khai Đề án 06 phục vụ hiệu quả người dân, doanh nghiệp”
- Phân công rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của các phòng, đơn vị trong công tác chỉ đạo, triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án 06.
- Nêu cao tinh thần trách nhiệm của người đứng đầu, xác định phương châm: (1) Tư tưởng phải thông, quyết tâm phải cao, nỗ lực phải lớn, hành động phải quyết liệt, có trọng tâm, trọng điểm, làm việc nào dứt điểm việc đó; (2) Chủ động, tích cực vào cuộc của người đứng đầu và việc triển khai thực hiện Đề án 06 mang lại lợi ích thiết thực cho người dân, doanh nghiệp, đồng vai trò quyết định; (3) Kết hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các phòng, các đơn vị với người dân, doanh nghiệp; xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung, kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương.
II. NỘI DUNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Nhóm pháp lý: Tiếp tục rà soát, hoàn thiện thể chế, tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho việc triển khai thực hiện Đề án 06; trong đó tập trung xây dựng quy trình, quy định để thực hiện chuyển đổi phương thức hoạt động từ thủ công sang công nghệ hiện đại; xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản phục vụ triển khai dịch vụ công trực tuyến, định danh và xác thực điện tử, bảo đảm tỷ lệ công khai minh bạch theo chỉ đạo của Chính phủ.
2. Về hạ tầng công nghệ: Rà soát nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đảm bảo đồng bộ, an ninh, an toàn hệ thống và dữ liệu. Đẩy mạnh việc xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu chuyên ngành; dữ liệu của cơ quan đơn vị phải được làm sạch, thường xuyên cập nhật, bổ sung theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống” và được kết nối, xác thực với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ xây dựng, triển khai các ứng dụng phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và công dân số.
3. Số hóa và tạo lập dữ liệu dùng chung: Đẩy mạnh việc số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC trong tiếp nhận, giải quyết TTHC theo đúng quy định tại nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ về việc sử đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về việc thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết TTHC và quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC. Gắn việc số hóa với việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình giải quyết TTHC theo nguyên tắc: không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC đã được số hóa, Nâng cao hiệu quả thực hiện các dịch vụ công trực tuyến, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người dân, doanh nghiệp.
4. An ninh, an toàn bảo mật: Chú trọng bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu.
5. Nguồn lực triển khai: Đảm bảo nguồn nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu triển khai các nhiệm vụ của Đề án 06; trong đó chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng cho các bộ, công chức, viên chức để nâng các chất lượng phục vụ quản trị, điều hành hệ thống cơ sở dữ liệu.
- Quan tâm bố trí kinh phí để đảm bảo triển khai nhanh, hiệu quả các nhiệm vụ của Đề án 06; tập trung kinh phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật đối với công nghệ thông tin, đảm bảo an ninh, an toàn mạng; đầu tư trang thiết bị hiện đại cho cán bố, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ giải quyết TTHC theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông tại Công văn số 1552/BTTTT-THH ngày 26/4/2022.
6. Tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả các mô hình về bảo đảm dữ liệu dân cư “đúng, đủ, sạch, sống” và Đề ná 06 được phê duyệt theo Quyết định số 609/QĐ-UBND ngày 10/4/2023 và Quyết định số 1827/QĐ-UBNd ngày 10/11/2023 của UBND tỉnh.
7. Tiếp tục tham mưu cho UBND tỉnh đề xuất với với Bộ Công Thương, các bộ ngành Trung ương và Chính phủ sơm bố trí nguồn vốn để đầu tư xây dựng cấp điện đối với 118 bản trắng chưa có điện lưới quốc gia.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các phòng, đơn vị trực thuộc
- Theo chức năng, nhiệm vụ, chủ động tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện tốt có hiệu quả Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ; Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 23/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch số 585/KH-UBND ngày 03/3/2022 của UBND tỉnh Điện Biên; Quyết định số 609/QĐ-UBND ngày 10/4/2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt các mô hình điểm về bảo đảm dữ liệu dân cư “đúng, đủ, sạch, sống” và đề án 06 trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Quyết định 1827/QĐ-UBND ngày 10/11/2023 về việc phê duyệt bổ sung mô hình điểm về bảo đảm dữ liệu dân cư “đúng, đủ, sạch, sống” và đề án 06 trên địa bàn tỉnh Điện Biên Quyết tâm hoàn thành các nhiệm vụ được giao của Đề án 06.
- Triển khai đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động các Mô hình điểm về bảo đảm dữ liệu dân cư “đúng, đủ, sạch, sống’ và Đề án 06 trên địa bàn tỉnh Điện Biên (theo Quyết định số 609/QĐ-UBND ngày 10/4/2023 của UBND tỉnh Điện Biên), cụ thể:
- 100% cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đăng ký, kích hoạt tài khoản VneID.
- 100% công chức, viên chức, người lao động có CCCD gắn chip, đăng ký tài khoản định danh điện tử.
- 100% công chức, viên chức, người lao động thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến.
- Công chức phụ trách bộ phận một cửa, công chức trực tiếp giải quyết TTHC và công chức, viên chức liên quan thành thạo thực hiện giải quyết TTHC trực tuyến; hướng dẫn cho người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến.
2. Văn phòng.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, các đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện mô hình “hỗ trợ người dân, tổ chức và các doanh nghiệp ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử trong phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm OCOP, đặc sản vùng miền trên sàn thương mại điện tử găn với phát triển kinh tế số, phát triển du lịch”. Thời gian hoàn thành trong Quý I/2024
Tổng hợp tổng số hồ kết quả giải quyết thủ tục hành chính còn hiệu lực đang được quản lý bằng bản giấy của các phòng, đơn vị trực thuộc Sở, phối hợp với các phòng, đơn vị và Sở Thông tin và truyền thông thực hiện “Số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính còn hiệu lực thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở đến năm 2025” và các năm tiếp theo đảm bảo theo quy định.
3. Phòng Kế hoạch – Tài chính
Chủ trì phối hợp với phòng Quản lý năng lương, Ban Quản lý dự án chuyên ngành Công Thương và các phòng, đơn vị liên quan tham mưu cho Lãnh đạo Sở trình UBND tỉnh đề xuất với với Bộ Công Thương, các bộ ngành Trung ương và Chính phủ sơm bố trí nguồn vốn để đầu tư xây dựng cấp điện đối với 118 bản trắng chưa có điện lưới quốc gia
Tác giả bài viết: TKT